• Luật sư cho doanh nghiệp
  • Luật sư tranh tụng
  • Tư vấn pháp luật doanh nghiệp
  • Tư vấn mua bán sáp nhập doanh nghiệp
  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
  • Tư vấn thuế doanh nghiệp
  • .
  • .
  • .
  • .
  • .

Trang nhất » Doanh nghiệp » Kiến thức doanh nghiệp

Pháp luật doanh nghiệp - Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ sáu - 18/12/2015 09:10
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh phải nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp về việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh...

Theo điều 200 của Luật doanh nghiệp 2014 như sau:"Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo"

1. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

 

Theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 91/2014/NĐ-CP  ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Nghị định quy định về thuế; Theo đó, việc cắt giảm, bỏ bớt những thủ tục hành chính thuế rườm rà không cần thiết, nhưng vẫn đảm bảo tính minh bạch, khách quan trong việc thực hiện thu nộp NSNN theo đúng quy định của Luật quản lý thuế mà Quốc hội đã ban hành.

 

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp từ 15/11/2014 được thực hiện như sau:

 

"- Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.

 

- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh."

 

 

Như vậy, doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh chỉ phải nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp về việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.

2. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã, công ty hợp danh) bao gồm:

1.  Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh đối với các loại hình doanh nghiệp và đối với Hợp tác xã:

 

2.  Quyết định và bản sao biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh:

 

+   Của Chủ Doanh nghiệp tư nhân (đối với Doanh nghiệp tư nhân, không yêu cầu biên bản họp);

 

+   Của Chủ sở hữu Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên (đối với Công ty TNHH 1 thành viên, không yêu cầu biên bản họp);

 

+   Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

 

+   Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;

 

+   Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh;

 

+   Quyết định bằng văn bản và biên bản họp của Ban quản trị hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên đối với Hợp tác xã.

 
Trên đây là tư vấn của IMC về thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Hãy nhấc máy và liên hệ với chúng tôi nếu Quý khách còn thắc mắc để đươc IMC tư vấn nhiều hơn.
 
 

Bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ: HÃNG LUẬT IMC

Điện thoại: 04.62.697.901 /  0166.593.9999  

                

Địa chỉ: Phòng 1107, Tháp A, Tòa Nhà 173 Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Email  : bienpq@interimc.org.vn     

Hãng luật IMC : Uy tín – Chất lượng - Hiệu quả - Bảo mật

IMC Nhận bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự trong các vụ án: Dân sự - Kinh tế - Hôn nhân gia đình – Hành chính – Tài chính – Bất động sản – Sở hữu trí tuệ - Lao động – Đầu tư….

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Liên kết

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 5

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 4


Hôm nayHôm nay : 158

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 16714

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3964774

Fanpage IMCLAW